Translate

Showing posts with label hoctap. Show all posts
Showing posts with label hoctap. Show all posts

Thời hạn của GPLX là bao lâu

Theo thông tư số 15/2011/TT - BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT.
Bộ trưởng Giao thông Vận tải Hồ Nghĩa Dũng ký ban hành Thông tư Sửa đổi những quy định cũ năm 2009 về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe đường bộ. Thông tư này có hiệu lực từ. ngày 15/5/2011. 

Điều 22. Thời hạn của giấy phép lái xe
- Giấy phép lái xe không thời hạn
- Giấy phép lái xe có thời hạn

Giấy phép lái xe (GPLX) có thời hạn

Căn cứ vào kiểu loại, công suất động cơ, tải trọng và công dụng của xe cơ giới, giấy phép lái xe được phân thành
- Giấy phép lái xe không thời hạn
- Giấy phép lái xe có thời hạn
Giấy phép lái xe có thời hạn bao gồm các hạng sau đây:
Khi học về luật giao thông phần này rất là dễ nhầm lẫn, bạn nên nắm rõ phần chử được tô màu xanh phía dưới để dễ nhớ. Cho dù khó nhớ thì cũng cố nhớ thôi. Muốn lái xe an toàn thì điều kiện đầu tiên là phải thông hiểu luật giao thông đường bộ.
Xem quy định như sau:

STT HẠNG XE CẤP CHO NGƯỜI LÁI XE
1 A4 máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg
2 B1 không hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;
xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg
3 B2 hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;
xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg
4 C xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên
và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2
5 D ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi
và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C
6 E ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi
và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D
7 FC đã có giấy phép lái xe hạng C để lái các loại xe quy định cho hạng C khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
8 FB2, FD, FE đã có giấy phép lái xe hạng B2, D, E để lái các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng này khi kéo rơ moóchoặc xe ô tô chở khách nối toa


STT HẠNG XE THỜI HẠN SỬ DỤNG
1 A1, A2, A3 không thời hạn.
2 A4, B1, B2 10 năm, kể từ ngày cấp.
3 C, D, E 5 năm, kể từ ngày cấp.
4 FB2, FC, FD, FE 5 năm, kể từ ngày cấp.

Giấy phép lái xe có giá trị sử dụng
Trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Lãnh thổ của nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam ký cam kết công nhận giấy phép lái xe của nhau.
Bài viết khác

GPLX (không thời hạn hạng xe A1, A2,A3)

nguyễn ngọc liêm Căn cứ vào kiểu loại, công suất động cơ, tải trọng và công dụng của xe cơ giới, giấy phép lái xe được phân thành
- Giấy phép lái xe không thời hạn
- Giấy phép lái xe có thời hạn
Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng sau đây:
Đối với hạng A thì giấy phép lái xe là không thời hạn.
Nhưng đặc biệt A4 là có thời hạn,  khi học về luật giao thông bạn nên lưu ý điều này. Xem thêm bài viết GPLX có thời hạn là loại nàothời hạn của GPLX là bao lâu
Xem quy định như sau:

STT HẠNG XE CẤP CHO NGƯỜI LÁI XE
(Hạng A1,A2,A3 không thời hạn)
1 A1 mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3
2 A1 Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.
3 A2 mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1
4 A3 mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.
5 A4 cấp cho người lái máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg (có thời hạn)

Khái niệm về luật giao thông đường bộ

khái niệm luật GTĐBMột số khái niệm về luật giao thông đường bộ. trước khi học thi về phần lý thuyết cần phải nắm những khái nhiệm cơ bản sau:
1- Đường bộ
2- Vạch kẽ đường
3- Phần đường xe chạy
4- Làn đường
5- Đường phố
6- Dãi phân cách
7- Đường ưu tiên
8- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
9- Phương tiện tham gia giao thông đường bộ
10- Phương tiện giao thông đường bộ
11- Người tham gia giao thông đường bộ.
12- Người điều khiển giao thông

STT
KHÁI NIỆM Ý NGHĨA
1
Đường bộ
Gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ.
2
Vạch kẽ đường
Là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại
3
Phần đường xe chạy
là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại
4
Làn đường
Là một phần của đường xe chạy được chia theo chiểu dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn.
5
Đường phố
là đường đô thị gồm lòng đường và hè phố.
6
Dãi phân cách
Là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ. Có hai loại phân cách, loại phân cách cố định và loại phân cách di động
7
Đường ưu tiên
Là đường mà trên đó các phương tiện tham gia giao thông đường bộ được các phương tiện đến từ các hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên
8
Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Gồm ô tô, máy kéo, rơ mooc, hoặc sơ mi rơ mooc được kéo bởi ô tô. máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), và các loại xe tương tự
9
Phương tiện tham gia giao thông đường bộ
Gồm phương tiện tham gia giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện tham gia giao thông thô sơ đường bộ, xe máy chuyên dùng.
10
Phương tiện giao thông đường bộ
Gồm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ,
11
Người tham gia giao thông đường bộ.
Gồm người điều khiển sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ, người điều khiển dẫn dắt súc vật, người đi bộ trên đường bộ.
12
Người điều khiển giao thông
Gồm cảnh sát giao thông, người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.
Bài viết khác

Vạch kẻ đường

biển báo giao thông Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.
Cọc tiêu hoặc tường bảo vệ được đặt ở mép các đoạn đường nguy hiểm để hướng dẫn cho người tham gia giao thông biết phạm vi an toàn của nền đường và hướng đi của đường.
Rào chắn được đặt ở nơi đường bị thắt hẹp, đầu cầu, đầu cống, đầu đoạn đường cấm, đường cụt không cho xe, người qua lại hoặc đặt ở những nơi cần điều khiển, kiểm soát sự đi lại.
Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.
  1. Hệ thống biển báo
  2. Bổ túc tay lái
  3. Ôn tập
  4. Lưu ý khi đi thi sát hạch lái xe ô tô
  5. Xe mới 2012

Biển báo hiệu lệnh, biển phụ, Biển báo hiệu kiểu mô tả

Trong hệ thống biển báo hiệu giao thông đường bộ các bài viết trước đã đề cập. Khi học lý thuyết để cho dễ nhớ, học viên cần phải nắm theo hệ thống biển báo, tuy nhiên có một số ngoại lệ.
  1. Biển báo cấm  (vòng tròn viền đỏ)
  2. Biển báo nguy hiểm, (tam giác vàng)
  3. Biển báo chỉ dẫn (vuông nhật mặt xanh)
  4. Biển hiệu lệnh. (vòng tròn mặt xanh)
  5. Biển phụ (viết chử trắng đen), Vạch ke đường
  6. Biển báo hiệu kiểu mô tả, (vuông nhật mặt xanh) biển người tàn tật, cầu vượt liên thông
Nhóm hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành
Nhóm biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết.
Nhóm biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.
Biển báo hiệu đường bộ gồm năm nhóm, quy định như sau:
  1. Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;
  2. Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;
  3. Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;
  4. Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;
  5. Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

biển báo giao thông-hiệu lệnh


Bài viết khác


Biển chỉ dẫn trong hệ thống biển báo hiệu giao thông đường bộ

Trong các bài viết về BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ như đã đề cập từ bài viết Biển báo cấm và bài viết về biển báo nguy hiểm, biển báo chỉ dẫn cũng không ngoại lệ, về nguyên tắc thông thường đều như nhau, chỉ có vài loại biển báo đặc biệt cần phải nhớ. Người lái xe khi tham gia giao thông rất cần đến biển báo chỉ dẫn, khi đi đến những tuyến đường  không quen thuộc thì biển báo chỉ dẫn là kim chỉ nam, giúp người lái xe rất hữu hiệu, về hướng đi, chuẩn bị vào đường cao tốc, tốc độ cho phép chạy trên cao tốc, chổ quay xe, hết đường ưu tiên, hết đường dành riêng cho ô tô...
Biển báo hiệu đường bộ gồm năm nhóm, quy định như sau:
  1. Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;
  2. Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;
  3. Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;
  4. Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;
  5. Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

biển báo giao thông-biển chỉ dẫn
  1. Giới thiệu xe 2012
  2. Các nhóm biển báo
  3. Bổ túc tay lái
  4. Qui trình sát hạch cấp giấy phép lái xe
  5. Lưu ý khi đi thi sát hạch lái xe ô tô

Biển báo nguy hiểm

Người lái xe phải nắm vững hệ thống biển báo giao thông để có thể lái xe an toàn, và hạn chế tai nạn đáng tiếc xảy ra.
Khi gặp biển báo nguy hiểm người lái xe phải giảm tốc độ, chú ý nguy hiểm đang rình rập, biển này hết sức quan trọng,
Biển báo hiệu đường bộ gồm năm nhóm, quy định như sau:
  1. biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;
  2. Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;
  3. Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;
  4. Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;
  5. Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.
Theo qui tắc thì hệ thống biển báo này có hình tam giác, outline màu đỏ, nền vàng, nội dung báo nguy hiểm cái gì thì có hình được đặt bên trong, Rất dễ nhớ "Tam giác vàng báo nguy hiểm ".
biển báo giao thông

Biển báo cấm trong hệ thống biển báo giao thông

Khi tham gia giao thông hệ thống biển báo hết sức quan trọng, Nếu nắm vững qui tắc biển báo theo hệ thống thì rất dễ nhớ, tuy nhiên có một số biển báo đặc biệt buộc phải nhớ ví dụ. Các bạn xem hình rồi xem có điểm chung gì dễ nhớ, ví dụ như biển báo cấm hình tròn, có màu đỏ nội dung cấm được ghi bên trong. Tương tự như vậy đối với hệ thống biển báo khác.
Biển báo hiệu đường bộ gồm năm nhóm, quy định như sau:
  1. Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;
  2. Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;
  3. Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;
  4. Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;
  5. Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.
Hệ thống biển báo giao thông

Bài viết khác

Quy định về tốc độ và khoảng cách

tốc độ và khoảng cách anh toànTheo Thông tư 13/2009/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.
1. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn giữa hai xe cơ giới được ghi trên biển báo hiệu đường bộ; tại những đoạn đường không có biển báo hiệu đường bộ quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn giữa lái xe cơ giới, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện các quy định tại thông tư này.
2. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải điều khiển xe chạy với tốc độ phù hợp với điều kiện của cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình, thời tiết để bảo đảm an toàn giao thông.
Khi học các bạn cần tóm lược theo bảng về loại xe, tốc độ trong khu dân cư và ngoài khu dân cư cho dể nhớ.

Bài thi liên hoàn tại trường an

Bài 1. Xuất phát
Yêu cầu của bài này là khi xuất phát phải bật đèn xi-nhan trái (với ý nghĩa là xe chuẩn bị đi ra làn đường bên ngoài, hoà vào dòng xe trên đường). Có chỗ yêu cầu phải tắt xi-nhan đúng lúc, nếu để xi-nhan bật lâu quá sẽ bị trừ 5 điểm. Có chỗ yêu cầu trước khi xuất phát về đưa số về 0, khi cho lệnh xuất phát mới vào số 1 để đi.
Trước lúc xuất phát, khi mới lên xe, bạn cần kiểm tra lại ghế ngồi xem có phù hợp với người không, nếu cần thiết thì chỉnh xa vành tay lái hoặc gần lại để đạp hết được côn, phanh, ga. Kiểm tra hai gương sao cho nhìn thấy được điểm bánh xe sau tiếp xúc với mặt đường.

Qui trình sát hạch cấp giấy phép lái xe

qui trình sát hạch cấp GPLX

Xem bài viết khác theo nhãn hoctap trong mục label ở cuối trang
Biển báo cấm
Biển báo hiệu lệnh

Lịch khai giảng Dạy nghề lái xe ô tô

  Dạy nghề lái xe Ô TÔ
  • Tuyển sinh đào tạo và sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô hạng A1,B2,C.
  • Các lớp học lái xe được tổ chức hàng tháng.
  • Thông tin chi tiết liên hệ dạy nghề lái xe, Quận 12, Tp.HCM.
Form đăng ký nhập học  
Để biết thêm thông tin chi tiết liên hệ Liem N Nguyen

Dừng xe và khởi hành xe ngang dốc (OT-03B2)

Sau khi hoàn thành bài  xuất phát (OT-01B2) và bài Dừng xe nhường đường cho người đi bộ (OT-02B2) tiếp tục sẽ là bài thi
Dừng xe và khởi hành xe ngang dốc
Đây là bài thi rất là dễ rớt, nên thận trọng xem lại khả năng của chính bạn, nếu thấy không chắc ăn thì  chấp nhận mất 5 điểm.
 yêu cầu
- Dừng xe ngang dốc, bánh sau phải cán vạch vàng trên cầu khi dừng xe, không được để lố qua vạch.
- Khởi hành ngang dốc cầu không để tuột dốc, tắt máy.

Ôn tập trước khi đi thi sa hình. Bài thi xuất phát OT-01B2

Bài thi xuất phát rất dễ nhưng vẫn có người thi trượt do yếu tố tâm lý quá căng thẳng, để hộ trợ tâm lý cho học viên thường thì trường sẽ bố trí giáo viên đứng ngay vạch xuất phát nhắc nhở học viên trước khi bắt đầu (Bình tỉnh, cười với thầy cái, bắt tay cái, chúc may mắn...).
Bài thi xuất phát
1. Cho xe dừng ở vị trí trước vạch xuất phát.
- Dừng trước vạch xuất phát khoảng 50 cm
- Hít thở sâu vài lần để giảm bớt căng thẳng trước khi nhập cuộc.
- Ổn định tâm lý rồi mới bật đèn signal trái.
2. Bật signal trái chờ đợi lệnh xuất phát
- Lái xe qua vạch xuất phát. (Tiếng loa trên xe báo hiệu lệnh xuất phát khi đó mới được cho xe đi).
- Lập tức tắt xi nhan trái sau khi nghe tín hiệu (tín ton) tín hiệu tín ton nghĩa là máy đã chấm bài.
chú ý tắt signal không kịp sẽ bị mất 5 điểm (máy trên xe báo không tắt signal).
tiếp tục bài thi dừng xe nhường đường cho người đi bộ
vậy là xong bài xuất phát, tiếp tục tập trung vào bài thi tiếp theo.
xem bài ôn tập OT-02B2 dừng xe nhường đường cho người đi bộ
3. Những vấn đề cần lưu ý:
- tắt máy mất 5 điểm, dây an toàn (không bắt buộc).
- quá 30 giây sau khi nghe hiệu lệnh không đưa được xe qua vạch.
(bạn đã thi trượt, đem xe về nơi đỗ, bạn cần luyện tập thêm).
4. Học viên xem lại các bài đã học.
Các bước chuẩn bị ( belt, mirror, position, door clock...đã học).
Cách cho xe chạy ( start engine, embrayage(clutches),gears transmission, handbrake...đã học).

Bài viết khác

  1. Các bài viết Ôn tập trước khi thi sát hạch
  2. OT-02B2 dừng xe nhường đường cho người đi bộ
  3. Qui trình sát hạch cấp giấy phép lái xe
  4. Lưu ý khi đi thi sát hạch lái xe ô tô
  5. Biển báo cấm
  6. Xem lại tài liệu học tập

Bài thực hành học lái xe trong xa hình tại TRƯỜNG

sa hình thi sát hạch tại trường an

Các bài học thực hành tại trường để chuẩn bị cho kỳ thi xa hình.
Mỗi học viên tuần tự học từng bài thực hành lái xe và cần phải nắm bằng được 10 bài thực tập như sau