Translate

Giấy phép lái xe (GPLX) có thời hạn

Giấy phép lái xe có thời hạn

Giấy phép lái xe (GPLX) tại Việt Nam được chia thành hai nhóm: không thời hạncó thời hạn. Nhóm có thời hạn thường gây nhầm lẫn cho người học lái xe, đặc biệt là các hạng B1, B2, C, D, E… Bài viết này cập nhật đầy đủ quy định mới năm 2026 để bạn dễ nhớ, dễ tra cứu và không bị nhầm lẫn khi học luật giao thông.

Các hạng GPLX dưới đây thuộc nhóm có thời hạn. Bạn nên chú ý phần chữ màu xanh để phân biệt giữa B1 không hành nghềB2 hành nghề.

STT HẠNG XE CẤP CHO NGƯỜI LÁI XE
1 A4 Máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg.
2 B1 Không hành nghề lái xe chở người đến 9 chỗ;
Xe tải, máy kéo dưới 3.500 kg.
3 B2 Hành nghề lái xe chở người đến 9 chỗ;
Xe tải, máy kéo dưới 3.500 kg.
4 C Xe tải từ 3.500 kg trở lên
Và các loại xe của B1, B2.
5 D Ô tô chở người từ 10–30 chỗ
Và các loại xe của B1, B2, C.
6 E Ô tô chở người trên 30 chỗ
Và các loại xe của B1, B2, C, D.
7 FC Lái xe hạng C kéo rơ-moóc, đầu kéo sơ-mi rơ-moóc.
8 FB2, FD, FE Lái xe hạng B2, D, E khi kéo rơ-moóc hoặc xe chở khách nối toa.

Thời hạn sử dụng của từng hạng GPLX được quy định như sau:

STT HẠNG XE THỜI HẠN
1 A1, A2, A3 Không thời hạn.
2 A4, B1, B2 10 năm.
3 C, D, E 5 năm.
4 FB2, FC, FD, FE 5 năm.

Quy định đổi GPLX khi hết hạn (2026)

  • Dưới 3 tháng: Đổi, không thi lại.
  • 3–12 tháng: Thi lại lý thuyết.
  • Trên 12 tháng: Thi lại cả lý thuyết & thực hành.

Quy định cũ “1 tháng – 6 tháng – vi phạm 2 lần” đã bị bỏ.

Giá trị sử dụng của GPLX

  • Trong lãnh thổ Việt Nam.
  • Tại các nước có ký thỏa thuận công nhận GPLX với Việt Nam.