Người học lái xe ô tô và mô tô cần phải có các điều kiện theo thông tư số : 46/2012/TT-BGTVT (Mục II)
Điều 8. Điều kiện đối với người học lái xe
1. Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.
2. Đủ tuổi, sức khoẻ, trình độ văn hóa theo quy định.
3. Người học lái xe hạng A2 phải thuộc đối tượng quy định của Thủ tướng Chính phủ.
1. Người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3, A4, B1 phải được đào tạo; được tự học các môn lý thuyết, nhưng phải đăng ký đào tạo tại cơ sở đào tạo được phép đào tạo để được ôn luyện, kiểm tra; đối với hạng A4, B1 phải được kiểm tra, cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo.
2. Người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E và giấy phép lái xe các hạng F phải được đào tạo tập trung tại cơ sở được phép đào tạo và phải được kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp nghề hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo theo quy định.
Điều 10. Hồ sơ của người học lái xe ( 15/2011/TT - BGTVT bổ sung sửa đổi)
1. Hồ sơ của người học lái xe lần đầu
Điều 8. Điều kiện đối với người học lái xe
1. Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.
2. Đủ tuổi, sức khoẻ, trình độ văn hóa theo quy định.
3. Người học lái xe hạng A2 phải thuộc đối tượng quy định của Thủ tướng Chính phủ.
4. Người học để nâng hạng giấy
phép lái xe phải có đủ thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn như sau:
a) B1 lên B2: thời gian hành nghề 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;
b) B2 lên C, thời gian hành nghề 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên.
C lên D, thời gian hành nghề 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên.
D lên E; thời gian hành nghề 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên.
các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng: thời gian hành nghề 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên.
B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.
5. Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.
Điều 9. Hình thức đào tạoa) B1 lên B2: thời gian hành nghề 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;
b) B2 lên C, thời gian hành nghề 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên.
C lên D, thời gian hành nghề 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên.
D lên E; thời gian hành nghề 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên.
các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng: thời gian hành nghề 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên.
B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.
5. Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.
1. Người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3, A4, B1 phải được đào tạo; được tự học các môn lý thuyết, nhưng phải đăng ký đào tạo tại cơ sở đào tạo được phép đào tạo để được ôn luyện, kiểm tra; đối với hạng A4, B1 phải được kiểm tra, cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo.
2. Người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E và giấy phép lái xe các hạng F phải được đào tạo tập trung tại cơ sở được phép đào tạo và phải được kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp nghề hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo theo quy định.
Điều 10. Hồ sơ của người học lái xe ( 15/2011/TT - BGTVT bổ sung sửa đổi)
1. Hồ sơ của người học lái xe lần đầu
lập 01 bộ gửi trực tiếp tại cơ sở đào tạo.
Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 13;
b) Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn;
c) Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.
2. Hồ sơ của người học lái xe nâng hạng
lập 01 bộ gửi trực tiếp tại cơ sở đào tạo.
Hồ sơ bao gồm:
a) Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Bản khai thời gian và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật;
c) Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D, E;
d) Bản sao chụp giấy phép lái xe (xuất trình bản chính khi dự sát hạch và nhận giấy phép lái xe)."
Bài viết khác
a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 13;
b) Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn;
c) Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.
2. Hồ sơ của người học lái xe nâng hạng
lập 01 bộ gửi trực tiếp tại cơ sở đào tạo.
Hồ sơ bao gồm:
a) Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Bản khai thời gian và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật;
c) Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D, E;
d) Bản sao chụp giấy phép lái xe (xuất trình bản chính khi dự sát hạch và nhận giấy phép lái xe)."
Bài viết khác
