Theo Thông tư 13/2009/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.
1. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn giữa hai xe cơ giới được ghi trên biển báo hiệu đường bộ; tại những đoạn đường không có biển báo hiệu đường bộ quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn giữa lái xe cơ giới, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện các quy định tại thông tư này.
2. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải điều khiển xe chạy với tốc độ phù hợp với điều kiện của cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình, thời tiết để bảo đảm an toàn giao thông.
Khi học các bạn cần tóm lược theo bảng về loại xe, tốc độ trong khu dân cư và ngoài khu dân cư cho dể nhớ.
2. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải điều khiển xe chạy với tốc độ phù hợp với điều kiện của cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình, thời tiết để bảo đảm an toàn giao thông.
Khi học các bạn cần tóm lược theo bảng về loại xe, tốc độ trong khu dân cư và ngoài khu dân cư cho dể nhớ.
Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ
| Loại xe cơ giới đường bộ | Trong khu vực đông dân cư (Tốc độ tối đa km/h) |
Ngoài khu vực đông dân cư (Tốc độ tối đa km/h) |
|
| 1 | Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt); ô tô tải có trọng tải dưới 3.500 kg. | 50 | 80 |
| 2 | Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (trừ tô buýt); ô tô tải có trọng tải từ 3.500 kg trở lên. | 40 | 70 |
| 3 | Ô tô buýt; tô sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô. | 40 | 60 |
| 4 | Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; xe gắn máy. | 40 | 50 |
| 5 | máy kéo, các loại xe tương tự, xe máy chuyên dùng | 30 | 30 |
Khoảng cách an toàn giữa hai xe
- Khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo“Cự ly tối thiểu giữa hai xe” phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.
- Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, đường cấp cao, đường khai thác theo quy chế riêng.
1. Khi mặt đường khô ráo thì khoảng cách an toàn ứng với mỗi tốc độ được quy định như sau:
| Tốc độ lưu hành (km/h) | Khoảng cách an toàn tối thiểu (m) | |
| 1 | Đến 60 | 30 |
| 2 | Trên 60 đến 80 | 50 |
| 3 | Trên 80 đến 100 | 70 |
| 4 | Trên 100 đến 120 | 90 |
Coi chừng lẫn lộn khi làm bài thi,
Nhìn bảng trên, nếu phân tích theo logic thì thấy:
lấy số: Đến ... trừ đi 30 sẽ là khoảng cách an toàn
Ví dụ: đến 80km/h, Khoảng cách an toàn = 80 - 30 = 50 mét.
2. Khi trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường có địa hình quanh co, đèo dốc, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách an toàn thích hợp lớn hơn khoảng cách an toàn ghi trên biển báo hoặc quy định tại chương 3, điều 12, khoản 1.xem thêm.
Bài viết khác