Điều 22. Thời hạn của giấy phép lái xe
- Giấy phép lái xe không thời hạn
- Giấy phép lái xe có thời hạn
Maybach Exelero – nghe tên thôi là thấy sang, thấy nặng ký, thấy đúng chất “xe dành cho giới không cần hỏi giá”. Chiếc coupe thể thao này trị giá khoảng 8 triệu USD, chỉ có 2 chỗ ngồi nhưng lại mang sự xa xỉ của một chiếc limousine và sức mạnh của một con quái vật tốc độ.
| STT | Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định | Phạt tiền |
| 1 | Từ 05 đến dưới 10 km/h | 300.000 đến 500.000 đồng |
| 2 | Từ 10 đến 20 km/h | 800.000 đến 1.200.000 đồng |
| 3 | Trên 20 đến 35 km/h | 2.000.000 đến 3.000.000 đồng |
| 4 | Trên 35 km/h | 4.000.000 đến 6.000.000 đồng |
Học lái xe ô tô phải có sức khỏe và độ tuổi như thế nào
Học lái xe ô tô cần có những giấy tờ gì
Học lái xe ô tô cần biết thông tin gì
Học lái xe ô tô và mô tô cần điều kiện gì
Căn cứ vào kiểu loại, công suất động cơ, tải trọng và công dụng của xe cơ giới, giấy phép lái xe được phân thành| STT | HẠNG XE | CẤP CHO NGƯỜI LÁI XE |
| 1 | A4 | máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg |
| 2 | B1 | không hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;
xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg |
| 3 | B2 | hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;
xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg |
| 4 | C | xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên
và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2 |
| 5 | D | ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi
và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C |
| 6 | E | ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi
và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D |
| 7 | FC | đã có giấy phép lái xe hạng C để lái các loại xe quy định cho hạng C khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc. |
| 8 | FB2, FD, FE | đã có giấy phép lái xe hạng B2, D, E để lái các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng này khi kéo rơ moóchoặc xe ô tô chở khách nối toa |
| STT | HẠNG XE | THỜI HẠN SỬ DỤNG |
| 1 | A1, A2, A3 | không thời hạn. |
| 2 | A4, B1, B2 | 10 năm, kể từ ngày cấp. |
| 3 | C, D, E | 5 năm, kể từ ngày cấp. |
| 4 | FB2, FC, FD, FE | 5 năm, kể từ ngày cấp. |
Giấy phép lái xe không thời hạn
Học lái xe ô tô phải có sức khỏe và độ tuổi như thế nào
Học lái xe ô tô cần có những giấy tờ gì
Học lái xe ô tô cần biết thông tin gì
Học lái xe ô tô và mô tô cần điều kiện gì
Căn cứ vào kiểu loại, công suất động cơ, tải trọng và công dụng của xe cơ giới, giấy phép lái xe được phân thành| STT | HẠNG XE | CẤP CHO NGƯỜI LÁI XE (Hạng A1,A2,A3 không thời hạn) |
| 1 | A1 | mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3 |
| 2 | A1 | Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật. |
| 3 | A2 | mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 |
| 4 | A3 | mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự. |
| 5 | A4 | cấp cho người lái máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg (có thời hạn) |
| STT | ĐỘ TUỔI | HẠNG XE |
| 1 | Người đủ 16 tuổi trở lên | lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3 |
| 2 | Người đủ 18 tuổi trở lên | được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi |
| 3 | Người đủ 21 tuổi trở lên | được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2) |
| 4 | Người đủ 24 tuổi trở lên | được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC) |
| 5 | Người đủ 27 tuổi trở lên | được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD) |
| 6 | 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam. | Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi |
Một số khái niệm về luật giao thông đường bộ. trước khi học thi về phần lý thuyết cần phải nắm những khái nhiệm cơ bản sau:
STT
|
KHÁI NIỆM | Ý NGHĨA |
| 1 |
Đường bộ
|
Gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ.
|
| 2 |
Vạch kẽ đường
|
Là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại
|
| 3 |
Phần đường xe chạy
|
là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại
|
| 4 |
Làn đường
|
Là một phần của đường xe chạy được chia theo chiểu dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn.
|
| 5 |
Đường phố
|
là đường đô thị gồm lòng đường và hè phố.
|
| 6 |
Dãi phân cách
|
Là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ. Có hai loại phân cách, loại phân cách cố định và loại phân cách di động
|
| 7 |
Đường ưu tiên
|
Là đường mà trên đó các phương tiện tham gia giao thông đường bộ được các phương tiện đến từ các hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên
|
| 8 |
Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
|
Gồm ô tô, máy kéo, rơ mooc, hoặc sơ mi rơ mooc được kéo bởi ô tô. máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), và các loại xe tương tự
|
| 9 |
Phương tiện tham gia giao thông đường bộ
|
Gồm phương tiện tham gia giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện tham gia giao thông thô sơ đường bộ, xe máy chuyên dùng.
|
| 10 |
Phương tiện giao thông đường bộ
|
Gồm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ,
|
| 11 |
Người tham gia giao thông đường bộ.
|
Gồm người điều khiển sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ, người điều khiển dẫn dắt súc vật, người đi bộ trên đường bộ.
|
| 12 |
Người điều khiển giao thông
|
Gồm cảnh sát giao thông, người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.
|
Khi có nhu cầu học lái xe ô tô nên đến liên hệ, nộp hồ sơ trực tiếp với trường hoặc trung tâm đào tạo lái xe ô tô. Đây là danh sách các trường đào tạo lái xe ô tô và danh sách các Trung tâm sát hạch trực thuộc Sở GTVT thành phố Hồ Chí Minh. Các cơ sở đào tạo lái xe Danh sách các Trung tâm sát hạch Các trường đào tạo lái xe ô tô và mô tô trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh gồm có: 56 trung tâm đào tạo lái xe A1, B1, B2, C, D tùy theo trường. 16 Trung tâm sát hạch. trong đó có 3 loại Trung tâm sát hạch lái xe ô tô loại 1 - 2 trung tâm. Trung tâm sát hạch lái xe ô tô loại 2 - 3 trung tâm. Trung tâm sát hạch lái xe ô tô loại 3 - 11 trung tâm. Tham khảo thêm Các cơ sở đào tạo lái xe và Các Trung tâm sát hạch để tìm nơi học thích hợp Nếu muốn học lái xe ô tô tại quận 12. Tp.HCM bạn có thể tham khảo một số địa chỉ sau
Đây là danh sách các trường đào tạo lái xe ô tô và danh sách các Trung tâm sát hạch trực thuộc Sở GTVT thành phố Hồ Chí Minh. Các cơ sở đào tạo lái xe| 1 | TTDN Quận 12 | 592 Nguyễn Ảnh Thủ, P.TMT, Q.12 | A1 B1,B2 |
| 4 | TTDN Tư Thục Lái xe Trường An | Cầu dừa, Lê văn khương Q.12 | A1 B1,B2,C |
| 2 | Trường Dạy nghề Tư Thục Lái xe Thăng Long | 17/2 Phan Văn Hớn, P.TNT, Q.12 | A1 B1,B2,C,D |
| 3 | Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe - Trường CĐN GTVT TW3 | 218/42 KP2, Thới An 28, Thới An, Q.12 | A1 B1,B2,C,D |
| 5 | PHẢN ÁNH, Việc coi thi, chấm thi và các hành vi sai trái có liên quan đến việc học thi, cấp, đổi bằng lái xe các loại. | Sở Giao thông vận tải | 63 Lý Tự Trọng, Quận 1 ĐT: 8256924 |
Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.