Translate

Mất GPLX ô tô phải làm gì

mất hồ sơ gốc

Người có giấy phép lái xe bị mất :
a) Còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, còn hồ sơ gốc hoặc không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, sau 01 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được xét cấp lại giấy phép lái xe;
b) Quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, còn hồ sơ gốc hoặc không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được dự sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;
c) Quá thời hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, còn hồ sơ gốc hoặc không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe.

Lái xe ô tô quá tốc bị phạt bao nhiêu tiền

Hình thức phạt tiền đối với xe chạy quá tốc độ qui định
Theo nghị định số 34/2010/NĐ-CP
(Phần 2) Chương II

Điều 8. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ.
Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung như tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe.Xem bài vi phạm như thế nào bị tước GPLX (30 ngày, 60 ngày, vô thời hạn)
Xem quy định như sau:

STT Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định Phạt tiền
1 Từ 05 đến dưới 10 km/h   300.000    đến     500.000 đồng
2 Từ 10 đến 20 km/h   800.000    đến   1.200.000 đồng
3 Trên 20 đến 35 km/h 2.000.000   đến   3.000.000 đồng
4 Trên 35 km/h 4.000.000   đến   6.000.000 đồng
(Audi R8 hình trên không bắn được tốc độ).
Bài viết khác

Giấy phép lái xe (GPLX) có thời hạn

Căn cứ vào kiểu loại, công suất động cơ, tải trọng và công dụng của xe cơ giới, giấy phép lái xe được phân thành
- Giấy phép lái xe không thời hạn
- Giấy phép lái xe có thời hạn
Giấy phép lái xe có thời hạn bao gồm các hạng sau đây:
Khi học về luật giao thông phần này rất là dễ nhầm lẫn, bạn nên nắm rõ phần chử được tô màu xanh phía dưới để dễ nhớ. Cho dù khó nhớ thì cũng cố nhớ thôi. Muốn lái xe an toàn thì điều kiện đầu tiên là phải thông hiểu luật giao thông đường bộ.
Xem quy định như sau:

STT HẠNG XE CẤP CHO NGƯỜI LÁI XE
1 A4 máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg
2 B1 không hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;
xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg
3 B2 hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;
xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg
4 C xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên
và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2
5 D ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi
và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C
6 E ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi
và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D
7 FC đã có giấy phép lái xe hạng C để lái các loại xe quy định cho hạng C khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
8 FB2, FD, FE đã có giấy phép lái xe hạng B2, D, E để lái các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng này khi kéo rơ moóchoặc xe ô tô chở khách nối toa


STT HẠNG XE THỜI HẠN SỬ DỤNG
1 A1, A2, A3 không thời hạn.
2 A4, B1, B2 10 năm, kể từ ngày cấp.
3 C, D, E 5 năm, kể từ ngày cấp.
4 FB2, FC, FD, FE 5 năm, kể từ ngày cấp.

Giấy phép lái xe có giá trị sử dụng
Trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Lãnh thổ của nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam ký cam kết công nhận giấy phép lái xe của nhau.
Bài viết khác

GPLX (không thời hạn hạng xe A1, A2,A3)

nguyễn ngọc liêm Căn cứ vào kiểu loại, công suất động cơ, tải trọng và công dụng của xe cơ giới, giấy phép lái xe được phân thành
- Giấy phép lái xe không thời hạn
- Giấy phép lái xe có thời hạn
Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng sau đây:
Đối với hạng A thì giấy phép lái xe là không thời hạn.
Nhưng đặc biệt A4 là có thời hạn,  khi học về luật giao thông bạn nên lưu ý điều này. Xem thêm bài viết GPLX có thời hạn là loại nàothời hạn của GPLX là bao lâu
Xem quy định như sau:

STT HẠNG XE CẤP CHO NGƯỜI LÁI XE
(Hạng A1,A2,A3 không thời hạn)
1 A1 mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3
2 A1 Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.
3 A2 mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1
4 A3 mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.
5 A4 cấp cho người lái máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg (có thời hạn)

Học lái xe ô tô phải có sức khỏe và độ tuổi như thế nào

lái xe trường anNgười lái xe tham gia giao thông phải tuân thủ những qui định về sức khỏe.
Về sức khỏe
Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Khi tham gia học lái xe phải có giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế cấp ( bạn nên đến bệnh viện gần nhất để khám).
Tùy vào hạng xe muốn tham gia đăng ký học, phải ghi rỏ trong mẫu đơn khám sức khỏe như A1, B2, C, D. Xem bài viết giấy phép lái xe cho các hạng xe.
Về độ tuổi
Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

STT ĐỘ TUỔI HẠNG XE
1 Người đủ 16 tuổi trở lên lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3
2 Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi
3 Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2)
4 Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC)
5 Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD)
6 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam. Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi

Bài viết khác

Khái niệm về luật giao thông đường bộ

khái niệm luật GTĐBMột số khái niệm về luật giao thông đường bộ. trước khi học thi về phần lý thuyết cần phải nắm những khái nhiệm cơ bản sau:
1- Đường bộ
2- Vạch kẽ đường
3- Phần đường xe chạy
4- Làn đường
5- Đường phố
6- Dãi phân cách
7- Đường ưu tiên
8- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
9- Phương tiện tham gia giao thông đường bộ
10- Phương tiện giao thông đường bộ
11- Người tham gia giao thông đường bộ.
12- Người điều khiển giao thông

STT
KHÁI NIỆM Ý NGHĨA
1
Đường bộ
Gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ.
2
Vạch kẽ đường
Là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại
3
Phần đường xe chạy
là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại
4
Làn đường
Là một phần của đường xe chạy được chia theo chiểu dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn.
5
Đường phố
là đường đô thị gồm lòng đường và hè phố.
6
Dãi phân cách
Là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ. Có hai loại phân cách, loại phân cách cố định và loại phân cách di động
7
Đường ưu tiên
Là đường mà trên đó các phương tiện tham gia giao thông đường bộ được các phương tiện đến từ các hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên
8
Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Gồm ô tô, máy kéo, rơ mooc, hoặc sơ mi rơ mooc được kéo bởi ô tô. máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), và các loại xe tương tự
9
Phương tiện tham gia giao thông đường bộ
Gồm phương tiện tham gia giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện tham gia giao thông thô sơ đường bộ, xe máy chuyên dùng.
10
Phương tiện giao thông đường bộ
Gồm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ,
11
Người tham gia giao thông đường bộ.
Gồm người điều khiển sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ, người điều khiển dẫn dắt súc vật, người đi bộ trên đường bộ.
12
Người điều khiển giao thông
Gồm cảnh sát giao thông, người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.
Bài viết khác

Học lái xe ô tô ở đâu tại TP.HCM

Học lái xe ô tô ở đâu tại TP.HCM

Khi có nhu cầu học lái xe ô tô nên đến liên hệ, nộp hồ sơ trực tiếp với trường hoặc trung tâm đào tạo lái xe ô tô. Đây là danh sách các trường đào tạo lái xe ô tô và danh sách các Trung tâm sát hạch trực thuộc Sở GTVT thành phố Hồ Chí Minh. Các cơ sở đào tạo lái xe Danh sách các Trung tâm sát hạch Các trường đào tạo lái xe ô tô và mô tô trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh gồm có: 56 trung tâm đào tạo lái xe A1, B1, B2, C, D tùy theo trường. 16 Trung tâm sát hạch. trong đó có 3 loại Trung tâm sát hạch lái xe ô tô loại 1 - 2 trung tâm. Trung tâm sát hạch lái xe ô tô loại 2 - 3 trung tâm. Trung tâm sát hạch lái xe ô tô loại 3 - 11 trung tâm. Tham khảo thêm Các cơ sở đào tạo lái xe và Các Trung tâm sát hạch để tìm nơi học thích hợp Nếu muốn học lái xe ô tô tại quận 12. Tp.HCM bạn có thể tham khảo một số địa chỉ sau

Đây là danh sách các trường đào tạo lái xe ô tô và danh sách các Trung tâm sát hạch trực thuộc Sở GTVT thành phố Hồ Chí Minh. Các cơ sở đào tạo lái xe
Danh sách các Trung tâm sát hạch
Các trường đào tạo lái xe ô tô và mô tô trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh  gồm có:
56 trung tâm đào tạo lái xe  A1, B1, B2, C, D tùy theo trường.
16 Trung tâm sát hạch. trong đó có 3 loại
Trung tâm sát hạch lái xe ô tô loại 1 - 2 trung tâm.
Trung tâm sát hạch lái xe ô tô loại 2 - 3 trung tâm.
Trung tâm sát hạch lái xe ô tô loại 3 - 11 trung tâm.
Tham khảo thêm Các cơ sở đào tạo lái xeCác Trung tâm sát hạch để tìm nơi học thích hợp
Nếu muốn học lái xe ô tô tại quận 12. Tp.HCM bạn có thể tham khảo một số địa chỉ sau

1 TTDN Quận 12 592 Nguyễn Ảnh Thủ, P.TMT, Q.12 A1 B1,B2
4 TTDN Tư Thục Lái xe Trường An Cầu dừa, Lê văn khương Q.12 A1 B1,B2,C
2 Trường Dạy nghề Tư Thục Lái xe Thăng Long 17/2 Phan Văn Hớn, P.TNT, Q.12 A1 B1,B2,C,D
3 Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe - Trường CĐN GTVT TW3 218/42 KP2, Thới An 28, Thới An, Q.12 A1 B1,B2,C,D
5 PHẢN ÁNH, Việc coi thi, chấm thi và các hành vi sai trái có liên quan đến việc học thi, cấp, đổi bằng lái xe các loại. Sở Giao thông vận tải 63 Lý Tự Trọng, Quận 1 ĐT: 8256924

Bài viết khác

Vạch kẻ đường

biển báo giao thông Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.
Cọc tiêu hoặc tường bảo vệ được đặt ở mép các đoạn đường nguy hiểm để hướng dẫn cho người tham gia giao thông biết phạm vi an toàn của nền đường và hướng đi của đường.
Rào chắn được đặt ở nơi đường bị thắt hẹp, đầu cầu, đầu cống, đầu đoạn đường cấm, đường cụt không cho xe, người qua lại hoặc đặt ở những nơi cần điều khiển, kiểm soát sự đi lại.
Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.
  1. Hệ thống biển báo
  2. Bổ túc tay lái
  3. Ôn tập
  4. Lưu ý khi đi thi sát hạch lái xe ô tô
  5. Xe mới 2012

Biển báo hiệu lệnh, biển phụ, Biển báo hiệu kiểu mô tả

Trong hệ thống biển báo hiệu giao thông đường bộ các bài viết trước đã đề cập. Khi học lý thuyết để cho dễ nhớ, học viên cần phải nắm theo hệ thống biển báo, tuy nhiên có một số ngoại lệ.
  1. Biển báo cấm  (vòng tròn viền đỏ)
  2. Biển báo nguy hiểm, (tam giác vàng)
  3. Biển báo chỉ dẫn (vuông nhật mặt xanh)
  4. Biển hiệu lệnh. (vòng tròn mặt xanh)
  5. Biển phụ (viết chử trắng đen), Vạch ke đường
  6. Biển báo hiệu kiểu mô tả, (vuông nhật mặt xanh) biển người tàn tật, cầu vượt liên thông
Nhóm hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành
Nhóm biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết.
Nhóm biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.
Biển báo hiệu đường bộ gồm năm nhóm, quy định như sau:
  1. Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;
  2. Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;
  3. Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;
  4. Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;
  5. Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

biển báo giao thông-hiệu lệnh


Bài viết khác


Biển chỉ dẫn trong hệ thống biển báo hiệu giao thông đường bộ

Trong các bài viết về BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ như đã đề cập từ bài viết Biển báo cấm và bài viết về biển báo nguy hiểm, biển báo chỉ dẫn cũng không ngoại lệ, về nguyên tắc thông thường đều như nhau, chỉ có vài loại biển báo đặc biệt cần phải nhớ. Người lái xe khi tham gia giao thông rất cần đến biển báo chỉ dẫn, khi đi đến những tuyến đường  không quen thuộc thì biển báo chỉ dẫn là kim chỉ nam, giúp người lái xe rất hữu hiệu, về hướng đi, chuẩn bị vào đường cao tốc, tốc độ cho phép chạy trên cao tốc, chổ quay xe, hết đường ưu tiên, hết đường dành riêng cho ô tô...
Biển báo hiệu đường bộ gồm năm nhóm, quy định như sau:
  1. Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;
  2. Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;
  3. Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;
  4. Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;
  5. Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

biển báo giao thông-biển chỉ dẫn
  1. Giới thiệu xe 2012
  2. Các nhóm biển báo
  3. Bổ túc tay lái
  4. Qui trình sát hạch cấp giấy phép lái xe
  5. Lưu ý khi đi thi sát hạch lái xe ô tô

Biển báo nguy hiểm

Người lái xe phải nắm vững hệ thống biển báo giao thông để có thể lái xe an toàn, và hạn chế tai nạn đáng tiếc xảy ra.
Khi gặp biển báo nguy hiểm người lái xe phải giảm tốc độ, chú ý nguy hiểm đang rình rập, biển này hết sức quan trọng,
Biển báo hiệu đường bộ gồm năm nhóm, quy định như sau:
  1. biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;
  2. Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;
  3. Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;
  4. Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;
  5. Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.
Theo qui tắc thì hệ thống biển báo này có hình tam giác, outline màu đỏ, nền vàng, nội dung báo nguy hiểm cái gì thì có hình được đặt bên trong, Rất dễ nhớ "Tam giác vàng báo nguy hiểm ".
biển báo giao thông